thườn thượt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Lê thê, không gọn gàng: Dùng để miêu tả trạng thái dài một cách lòng thòng, thiếu sự gọn gàng, gây cảm giác nặng nề hoặc vướng víu.
- Lười biếng, uể oải: Dùng để miêu tả trạng thái lười nhác, thiếu sinh khí hoặc sự chậm chạp, thiếu nhanh nhẹn trong hành động, công việc.
Ví dụ sử dụng
Nghĩa "Lê thê, không gọn gàng":
- Cô ấy mặc chiếc váy dài thườn thượt, bước đi khó khăn.
- Tấm vải bị kéo thườn thượt trên mặt đất.
Nghĩa "Lười biếng, uể oải":
- Thằng bé thườn thượt cả buổi sáng, không chịu học bài.
- Trời nóng khiến ai nấy đều cảm thấy người thườn thượt, chẳng muốn làm gì.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thườn thượt" thường dùng trong văn nói hoặc văn miêu tả để tạo hình ảnh sinh động, đôi khi mang sắc thái chê bai, không trang trọng.
- Có thể dùng để nhân hóa sự vật:
- Những dây leo thườn thượt bám đầy bức tường cũ.
Biến thể và từ gần giàng
- Lê thê (tính từ): Có nghĩa tương tự, chỉ sự kéo dài một cách chậm chạp, nặng nề.
- Lòng thòng (tính từ): Chỉ sự dài ra, thõng xuống một cách vướng víu, không gọn.
- Uể oải (tính từ): Chỉ trạng thái mệt mỏi, thiếu sức sống, gần nghĩa với nghĩa "lười biếng" của "thườn thượt".
Từ đồng nghĩa
- Lười nhác: Lười biếng, không chịu làm việc.
- Chậm chạp: Cử động hoặc hành động không nhanh.
- Lếch thếch: (Khẩu ngữ) Ăn mặc hoặc để đồ đạc không gọn gàng, xộc xệch.
Từ trái nghĩa
- Gọn gàng: Ngăn nắp, sạch sẽ, không rườm rà.
- Nhanh nhẹn: Hoạt bát, linh hoạt trong cử chỉ, hành động.
- Chăm chỉ: Siêng năng, hay làm lụng.
- t. 1. Lê thê, không gọn gàng: áo dài thườn thượt. 2. Lười biếng: Thườn thượt cả ngày, chẳng làm gì cả.